Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?

Giao đất không thu tiền sử dụng đất là giao đất mà người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất cho Nhà nước khi thuộc một trong những trường hợp do pháp luật quy định. Vậy giao đất là gì và Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp nào? Hãy cũng Viện tham khảo ngay bài viết dưới đây.

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong trường hợp nào?

Định nghĩa về giao đất và tiền sử dụng đất

Giao đất là gì?

Căn cứ vào quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013; Nhà nước giao quyền sử dụng đất (hay còn được gọi là giao đất): “Là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.”

Tiền sử dụng đất là gì?

Căn cứ vào quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013; định nghĩa về tiền sử dụng đất như sau: “Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất.”

Định nghĩa về giao đất và tiền sử dụng đất

Định nghĩa về giao đất và tiền sử dụng đất

Căn cứ để giao đất

Theo quy định tại Điều 52 Luật đất đai 2013; quy định về Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư; đơn xin giao đất; thuê đất; chuyển mục đích sử dụng đất.

>>> Tham khảo bài viết: Những thay đổi về điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản năm 2022.

Trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

Căn cứ vào Điều 54 Luật đất đai năm 2013; Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

Trường hợp 1

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; nuôi trồng thủy sản; làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;

Quy định về “Hạn mức giao đất nông nghiệp” tại Điều 129 của Luật đất đai như sau:

1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình; cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình; cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:

a) Đất rừng phòng hộ;

b) Đất rừng sản xuất.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.

5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

6. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

7. Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.

Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

8. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.

 

Trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

Trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

Trường hợp 2

Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất khi đất được giao thuộc các trường hợp :

+ Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;

+ Giao đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

+ Giao đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;

+ Giao đất làm nghĩa trang; nghĩa địa cho người sử dụng đất (trừ trường hợp Nhà nước giao đất cho tổ chức kinh tế nhằm thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang; nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng theo khoản 4 Điều 55 Luật Đất đai 2013).

Trường hợp 3

Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp.

Trường hợp 4

Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.

Trường hợp 5

Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.

  • Khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai quy định: Cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp gồm: đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động thì thuộc trường hợp nhà nước  giao đất không thu tiền sử dụng đất.

>>>Xem thêm: Quy định về kinh doanh bất động sản hình thành trong tương lai.

Kết luận

Trên đây là quy định của pháp luật về hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất mà Viện Nghiên cứu và Đào tạo bất động sản đã tổng hợp và gửi tới quý Anh/Chị và các bạn. Hi vọng những kiến thức này sẽ hữu ích cho lĩnh vực bất động sản mà quý bạn đọc đang tìm hiểu.

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Post comment